Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành thép (P2)

từ điển chuyên ngành thép

Trong phần này chúng tôi sẽ tiếp tục gửi đến quý khách hàng các từ vựng thông dụng chuyên ngành thép bắt đầu từ chữ cái I cho đến P, xin cảm ơn quý khách đã ủng hộ và luôn tin tưởng công ty chúng tôi, hãy thường xuyên truy cập website công ty hanoi-ce.vn để cập nhật những thông tin mới nhất về thị trường thép cũng như trao đổi kiến thức về chuyên ngành.


CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI ĐỨC TUẤN là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm ngành thép như các loại thép ống: ống thép đúc, ống thép hàn, ống thép mạ kẽm, ống inox, phụ kiện đường ống và mặt bích. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chúng tôi đảm bảo sẽ phục vụ được hầu hết nhu cầu của khách hàng với các mặt hàng từ tiêu chuẩn đến phi tiêu chuẩn, thông dụng đến không thông dụng. Khách hàng sẽ được tư vấn và phục vụ tận tình dù đơn hàng lớn hay nhỏ, vì ĐỨC TUẤN luôn tâm niệm rằng chất lượng và sự tin tưởng, quan tâm của khách hàng mới là thứ giúp cho ĐỨC TUẤN đứng vững trên thị trường và tồn tại lâu dài.


Ingot Steel (Ingots): Sản phẩm rắn chính thu được sau khi hóa rắn thép lỏng

Integrated steelmaker: Một nhà sản xuất chuyển đổi quặng sắt thành các sản phẩm thép bán thành phẩm hoặc thành phẩm. Theo truyền thống, quá trình này đòi hỏi lò than cốc, lò cao, lò luyện thép và nhà máy cán. Ngày càng nhiều nhà máy tích hợp sử dụng quy trình khử trực tiếp để sản xuất sắt xốp mà không cần lò luyện cốc và lò cao.

Iron: Kim loại khai thác từ quặng sắt.

Iron making: Quá trình khử quặng sắt.

Iron ore: Nguyên liệu thô chính trong sản xuất thép.

Ladle metallurgy: Quá trình trong đó các điều kiện (nhiệt độ, áp suất và hóa học) được kiểm soát trong lò của lò luyện thép để cải thiện năng suất ở các bước trước và sau, cũng như chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

Limestone: Được sử dụng bởi ngành công nghiệp thép để loại bỏ tạp chất từ ​​sắt làm trong lò cao. Đá vôi có chứa magiê, được gọi là dolomite, đôi khi cũng được sử dụng trong quá trình thanh lọc.

Line pipe: Được sử dụng để vận chuyển khí, dầu hoặc nước nói chung trong một đường ống hoặc hệ thống phân phối tiện ích.

Liquid Steel: Sản phẩm thép nóng chảy ngay lập tức từ nhà máy luyện thép

Long products: Sản phẩm dài được sử dụng trong tất cả các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong ngành xây dựng và kỹ thuật.

Lost time injury frequency rate (LTIFR): LITFR là số thương tích dẫn đến việc nhân viên hoặc nhà thầu phải nghỉ làm ít nhất một ngày sau ngày xảy ra, trên một triệu giờ làm việc.

Martensite: Thép có độ cứng cao, nhưng có thể giòn. Khi carbon / chromiumare nguội nhanh từ nhiệt độ austenitising của chúng trong quá trình xử lý nhiệt , nó sẽ được hình thành.

Mechanical tubing: Ống hàn hoặc liền mạch được sản xuất trong một số lượng lớn hình dạng để dung sai gần hơn so với ống khác.

Mini mill: Một nhà máy thép  nhỏ không tích hợp hoặc bán tích hợp, thường dựa trên sản xuất thép lò điện hồ quang. Các nhà máy mini sản xuất que, thanh, hình dạng cấu trúc nhỏ và các sản phẩm cán phẳng.

Non- alloy steel is divided into 3 categories namely (Thép phi hợp kim được chia thành 3 loại cụ thể là):

  1. Low carbon steel or Mild steel (tối đa 0,3% carbon)
  2. Medium carbon steel  (0,3 – 0,6% carbon)
  3. High carbon steel (> 0,6% carbon).

Normalizing: Một hình thức của quá trình ủ nhiệt độ tới hạn được sử dụng trong đó một số sự cố cấu trúc trong quá trình làm lạnh trước đó sẽ được giữ lại. .

Oil country tubular goods (OCTG):  Ống được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí, bao gồm vỏ, ống và ống khoan. Vỏ là chất giữ kết cấu cho các bức tường; ống được sử dụng trong các giếng dầu vỏ để chuyển dầu xuống mặt đất; ống khoan được sử dụng để truyền tải điện tới một công cụ khoan quay dưới mặt đất.

Open-hearth process: Một quy trình sản xuất thép từ sắt nóng chảy và phế liệu. Quá trình lò sưởi mở đã được thay thế bằng quy trình oxy cơ bản trong hầu hết các cơ sở hiện đại.

Passive: Điều kiện bề mặt góp phần chống ăn mòn thép. Chẳng hạn, phim thụ động.

Passivation: Phương pháp điều trị oxy hóa bề mặt, thường được thực hiện bằng cách áp dụng axit nitric.

Pellets: Một dạng quặng sắt phong phú được tạo hình thành những quả bóng nhỏ.

Pencil Ingots: Thỏi  nhỏ được sản xuất trong các nhà máy thép nhỏ. (tính bằng kg)

Permeability: Một tính chất từ ​​của vật liệu liên quan đến khả năng bị thu hút bởi một nam châm vĩnh cửu hoặc bị ảnh hưởng bởi từ trường.

pH: Một thang đo cho thấy nồng độ ion hydro của các dung dịch. Giá trị pH của axit nằm trong khoảng từ 1 đến 6, kiềm nằm trong khoảng từ 8 đến 14 và nước (trung tính) là 7.

Pickle (pickling): Phương pháp xử lý hóa học (thường là axit) được thực hiện để loại bỏ lớp kim loại bề mặt mỏng.

Pig Iron: Sản phẩm thu được từ việc luyện quặng sắt với nhiên liệu carbon cao như than cốc

Plate: Một sản phẩm cán phẳng từ tấm hoặc thỏi có độ dày lớn hơn tấm hoặc dải.

Precipitation Hardening: Một cơ chế tăng cường được thực hiện bằng xử lý nhiệt, nhưng chỉ có thể được thực hiện trên các loại thép có công thức đặc biệt, chẳng hạn như 1.4542 (17 / 4PH) và 1.4594 (FV 520B).


Cam kết với khách hàng của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Đức Tuấn

  • Cung cấp đúng chủng loại theo yêu cầu với giá cả cạnh tranh nhất thị trường
  • Giao hàng đúng hạn, chất lượng hàng mới 100% với giấy chứng nhận CO, CQ đầy đủ.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng trước và sau chuyên nghiệp.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI ĐỨC TUẤN
Điện thoại / Zalo: 0914 361 061
Email: sales.ductuanco@gmail.com
Website: https://ductuanco.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *